Shatavari — thiên môn chùm — là thảo dược sức khỏe phụ nữ được giao dịch nhiều nhất của Ayurveda, và là nguyên liệu mà giá mỗi kg gần như vô nghĩa cho đến khi bạn biết phần trăm saponin được đo thế nào, rễ đến từ đâu, và bột có bị pha loãng không. Hướng dẫn này trả lời các câu hỏi nhà nhập khẩu Việt Nam đặt ra trước khi đặt hàng.
Chiết xuất Shatavari là gì
Asparagus racemosus là dây leo họ măng tây; chùm rễ củ là bộ phận dùng làm thuốc. Nguyên liệu B2B là chiết xuất khô từ rễ tiêu chuẩn hóa theo saponin steroid, với shatavarin I–IV là thành phần chính. Hàm lượng thương mại là tổng saponin 20%, 40% và 60%, gần như toàn bộ phân tích theo phương pháp trọng lượng. SV Botanica công khai COA và bản đặc tính kỹ thuật của hàm lượng 20% trên trang sản phẩm.
Con số saponin nghĩa là gì
"Saponin 40%" theo trọng lượng là phân đoạn giàu saponin cân được sau chiết và kết tủa, không phải 40% shatavarin IV. Con số này cao hơn nhiều so với giá trị HPLC của đơn chất, và là phương pháp chuẩn của ngành. Vấn đề không nằm ở phương pháp mà ở việc không ghi phương pháp, hoặc so 40% của nhà cung cấp này với 20% HPLC của nhà cung cấp kia. Chi tiết tại saponin và tiêu chuẩn hóa.
Thông số quan trọng
| Thông số | Tiêu chuẩn (hàm lượng 20%) | Phương pháp |
|---|---|---|
| Tên khoa học / bộ phận dùng | Asparagus racemosus / rễ | — |
| Tổng saponin | NLT 20% | Trọng lượng |
| Định danh | Dương tính | TLC |
| Mất khối lượng do sấy | NMT 8,0% | IP |
| Tro toàn phần | NMT 10,0% | IP |
| Kim loại nặng (Pb/As/Cd/Hg) | ≤1 / ≤1 / ≤0,3 / ≤0,1 ppm | ICP-MS |
| Tổng vi khuẩn hiếu khí · nấm men và nấm mốc | NMT 10.000 · NMT 1.000 cfu/g | USP |
| E. coli / Salmonella | Không phát hiện | USP |
COA đầy đủ phải thể hiện gì
- Tên khoa học và bộ phận dùng, định danh bằng TLC so với chất chuẩn
- Phần trăm saponin kèm phương pháp (trọng lượng, hoặc HPLC cho shatavarin IV)
- Tỷ lệ dược liệu/chiết xuất và chất mang khai báo
- Kim loại nặng bằng ICP-MS dạng số, và vi sinh
- Số lô, ngày sản xuất, hạn dùng
Liều mỗi lần dùng và hàm lượng
Công thức sức khỏe phụ nữ tổng quát dùng 250–500 mg chiết xuất mỗi ngày ở hàm lượng 40%, hoặc 500–1.000 mg ở hàm lượng 20%. Công thức phối hợp nhiều thảo dược và bài thuốc truyền thống thường dùng 20%, trong khi viên nang đơn chất và kẹo dẻo hạn chế thể tích dùng 40–60%. Xem 20% và 40% và 60% và hướng dẫn liều dùng.
Nguồn cung, MOQ và thời gian giao hàng
Đơn tối thiểu 25 kg, đóng thùng HDPE với túi lót cấp thực phẩm. Mẫu 100 g đến 1 kg kèm COA theo lô. Giao trong 10–15 ngày sau xác nhận. Từ Nhava Sheva đến Cát Lái (TP.HCM) hoặc Hải Phòng bằng đường biển LCL khoảng 10–14 ngày, hàng không 3–5 ngày. Báo giá EXW, FOB hoặc CIF.
Tại Việt Nam: thiên môn chùm, không phải thiên môn đông
Người Việt quen thuộc với thiên môn đông (Asparagus cochinchinensis) của Đông y, nhưng Shatavari là thiên môn chùm (Asparagus racemosus) — cùng chi, khác loài, khác hồ sơ hoạt chất và không thay thế được cho nhau. Đây vừa là cơ hội (chi Asparagus đã có chỗ đứng trong nhận thức người tiêu dùng) vừa là rủi ro về định danh mà tiêu chuẩn và COA phải khép lại. Sản phẩm thành phẩm chứa Shatavari thường thuộc nhóm thực phẩm bảo vệ sức khỏe: nhà nhập khẩu hoặc nhà sản xuất nộp hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm với Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP, chịu trách nhiệm nhãn phụ tiếng Việt, xác nhận nội dung quảng cáo trước khi quảng cáo, và không được gán công dụng chữa bệnh. Nguyên liệu chiết xuất không được công bố riêng, và SV Botanica không nắm giữ bất kỳ bản công bố nào tại Việt Nam.
SV Botanica cung cấp bộ hồ sơ nguyên liệu mà hồ sơ công bố cần đến: COA theo lô, bản đặc tính kỹ thuật, giấy chứng nhận GMP của nhà máy sản xuất, kết quả kim loại nặng và vi sinh, giấy chứng nhận xuất xứ và Form AI theo Hiệp định thương mại tự do ASEAN–Ấn Độ để hưởng ưu đãi thuế. Nguyên liệu này không nhằm chẩn đoán, điều trị, chữa khỏi hay phòng ngừa bất kỳ bệnh nào.
Tìm nguồn chiết xuất Shatavari với hồ sơ đầy đủ cho bản công bố
Hàm lượng saponin 20/40/60% với COA, bản đặc tính kỹ thuật và giấy chứng nhận nhà máy