Phần đầu

Số COA, số lô, ngày sản xuất, hạn dùng, và tiêu chuẩn hóa kèm phương pháp ("Total saponins NLT 20% by gravimetry") phải đủ. Số lô phải khớp nhãn thùng và hóa đơn. Hạn bảo quản chuẩn là 36 tháng trong thùng niêm phong. COA không có số lô là mẫu.

Định danh

TLC hoặc HPTLC so với chất chuẩn Asparagus racemosus là tối thiểu. Shatavari có nguy cơ lẫn loài gần (măng tây loài khác, kể cả thiên môn đông A. cochinchinensis quen thuộc tại Việt Nam) và bột rễ không liên quan, nên định danh không phải thủ tục. Phòng thí nghiệm tốt đính kèm ảnh vân tay để đối chiếu.

Thông số lý hóa

DòngGiới hạn điển hìnhVì sao quan trọng
Cảm quanBột mịn màu kem đến nâu nhạtQuá sẫm hoặc trắng bất thường chỉ ra quy trình hoặc chất mang
Mùi, vịĐặc trưng, hơi đắngVị nhạt là dấu hiệu pha loãng
Mất khối lượng do sấyNMT 8,0%Saponin hút ẩm, vón nhanh
Tro toàn phầnNMT 10,0%Tro cao là đất hoặc khoáng lẫn
Tỷ trọng khối0,4–0,6 g/mLĐóng nang
Cỡ hạtNLT 95% qua rây 40 meshĐộ chảy và hòa tan
Độ tan trong nướcTan một phần / phân tánSaponin tạo bọt; dùng làm sàng lọc nhanh

Dòng phân tích hàm lượng

Ba thứ phải có: giới hạn (NLT 20%), kết quả dạng số và phương pháp. Giá trị trọng lượng là phân đoạn saponin tổng cân được, không phải shatavarin IV. Nếu khách hàng hoặc chuyên luận yêu cầu, nên có dòng "Shatavarin IV by HPLC" riêng, giá trị sẽ thấp hơn nhiều và điều đó bình thường. Hai dòng khác nên yêu cầu là tỷ lệ dược liệu/chiết xuất và chất mang.

Tạp nhiễm

Kim loại nặng bằng ICP-MS dạng số ppm: Pb NMT 1,0, As NMT 1,0, Cd NMT 0,3, Hg NMT 0,1 là giới hạn phổ biến. Với tiêu chuẩn chỉ định, có thể có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đa chất, aflatoxin và dung môi tồn dư. Giới hạn cho thực phẩm bảo vệ sức khỏe tại Việt Nam theo quy chuẩn kỹ thuật và văn bản của Bộ Y tế; đối chiếu với nhóm sản phẩm của bạn.

Vi sinh

Tổng vi khuẩn hiếu khí (trần phổ biến 10.000 cfu/g), nấm men và nấm mốc (1.000 cfu/g), và không phát hiện E. coli, SalmonellaS. aureus. Hỏi ngày lấy mẫu. Rễ là nguyên liệu từ đất với tải vi sinh ban đầu cao, nên quy trình tốt rất quan trọng.

6 điểm kiểm tra

  1. Số lô khớp thùng và hóa đơn
  2. Saponin có giới hạn, kết quả dạng số và phương pháp ghi "gravimetric"
  3. Định danh bằng TLC/HPTLC so với chất chuẩn A. racemosus
  4. Kim loại nặng dạng số bằng ICP-MS
  5. Ghi tên phòng thí nghiệm, và chấp nhận kiểm nghiệm lại độc lập
  6. Ngày tháng nhất quán với hạn bảo quản

Chúng tôi công khai gì: COA và bản đặc tính kỹ thuật của hàm lượng 20% tải được trên trang sản phẩm Shatavari. COA hàm lượng 40% và 60% chia sẻ khi báo giá, và kiểm nghiệm bởi Eurofins, SGS hoặc Intertek thu xếp theo yêu cầu.