Rễ Shatavari thật cần 12–18 tháng trồng, đào, bóc vỏ và phơi trước khi đến nhà máy chiết. Mỗi bước có chi phí, và mỗi chi phí là động lực để đi tắt. Pha trộn Shatavari có 4 kiểu chính; mỗi kiểu có phép thử phát hiện được, và điều khoản tiêu chuẩn làm phép thử đó ràng buộc. Tại Việt Nam, kiểu đầu tiên đáng chú ý nhất.
1. Măng tây loài khác
Chi Asparagus có hàng chục loài rễ giống nhau. Ở Ấn Độ có báo cáo A. adscendens và loài hoang dại khác lẫn trong rễ mua từ người thu gom. Ở Đông Á và Việt Nam có A. cochinchinensis (thiên môn đông) dùng trong Đông y, quen thuộc, sẵn có và có thể bị bán như Shatavari. Tất cả đều chứa saponin và qua được phép thử trọng lượng, nhưng hồ sơ shatavarin khác nhau. Kiểm soát là TLC/HPTLC so với chất chuẩn A. racemosus, và shatavarin IV bằng HPLC khi quan trọng. Ghi tên khoa học đầy đủ trong tiêu chuẩn và trên nhãn.
2. Rễ không liên quan
Bột rễ trắng từ cây khác (ví dụ safed musli, Chlorophytum) trộn để tăng khối lượng. Một số cũng chứa saponin nên không bị bắt bởi con số tổng. Định danh bằng TLC bắt được, và soi kính hiển vi bột thô giúp xác nhận.
3. Tinh bột và chất mang
Maltodextrin, tinh bột và silica là chất hỗ trợ hợp lệ khi khai báo. Không khai báo là pha loãng. Dấu hiệu là màu trắng bất thường, vị nhạt, độ tan bất thường và tỷ lệ dược liệu/chiết xuất không khớp con số saponin. Phép thử iod đơn giản bắt được tinh bột, và tiêu chuẩn tốt buộc khai báo chất mang và phần trăm.
4. Saponin từ cây khác
Saponin từ đậu nành, quillaja hay tribulus kết tủa trong cùng phương pháp trọng lượng. Bột thêm các saponin này vì thế cho "saponin 40%" mà gần như không có shatavarin. Đây là kiểu khó phát hiện nhất bằng con số tổng; HPLC/HPTLC nhìn hồ sơ là phòng vệ duy nhất.
Kiểm soát trong một bảng
| Kiểu | Phép thử phát hiện | Điều khoản tiêu chuẩn |
|---|---|---|
| Loài khác | TLC/HPTLC so với chất chuẩn; shatavarin IV | Định danh phải khớp A. racemosus |
| Rễ không liên quan | TLC; kính hiển vi | Rễ nguyên chất; định danh khớp chất chuẩn |
| Tinh bột / chất mang | Iod; vị; độ tan; tỷ lệ | Khai báo chất mang và %; ghi tỷ lệ |
| Saponin từ cây khác | Hồ sơ HPLC/HPTLC | Báo cáo shatavarin IV; cấm saponin ngoại lai |
Nguồn cung sạch trông thế nào
Rễ từ vùng trồng được biết hoặc ruộng canh tác, chiết tại nhà máy có chứng nhận nêu tên được, phân tích bằng phương pháp ghi trên COA, và kiểm nghiệm bên thứ ba khi bạn yêu cầu. Shatavari của SV Botanica có COA hàm lượng 20% công khai với định danh bằng TLC, và shatavarin IV bằng HPLC theo yêu cầu.
Chiết xuất Shatavari đã xác nhận định danh
TLC so với chất chuẩn mỗi lô, shatavarin IV bằng HPLC theo yêu cầu, kiểm nghiệm độc lập theo yêu cầu