Ashwagandha là rễ Ayurveda được giao dịch nhiều nhất thế giới, và hàng hóa sôi động như vậy đáng để làm rẻ đi. Pha trộn hiếm khi kịch tính. Đó là chút lá ở đây, chút chất mang ở kia, một phương pháp phân tích chọn vì con số nó cho. Mỗi kiểu có phép thử phát hiện được, và có điều khoản tiêu chuẩn làm phép thử đó ràng buộc.
1. Lá trong rễ
Lá rẻ hơn, nhiều hơn và giàu withaferin A — chất mà nhiều người mua giới hạn vì hồ sơ an toàn. Phân đoạn lá đẩy tổng withanolide lên trong khi hạ chi phí. Dấu hiệu là hồ sơ withanolide: chiết xuất rễ có withanolide A và withanoside với withaferin A thấp; tỷ lệ withaferin A cao là lá, bất kể nhãn ghi gì. Ghi rõ rễ nguyên chất, yêu cầu withaferin A dạng số và đặt trần.
2. Chất mang pha loãng
Maltodextrin, silica và tinh bột gạo là chất hỗ trợ hợp lệ khi được khai báo mức. Không khai báo là pha loãng. Dấu hiệu là màu nhạt hơn, vị nhạt hơn, độ tan trong nước cao bất thường với chiết xuất hydroalcoholic, và tỷ lệ dược liệu/chiết xuất không tính khớp. Yêu cầu nhà cung cấp khai báo chất mang và phần trăm trên bản đặc tính.
3. Phân tích tâng bốc
"Tổng withanolide" theo trọng lượng cân phân đoạn chiết bằng dung môi; bất cứ gì đồng chiết đều được tính. Đó là phương pháp thương mại hợp lệ và cho kết quả cao hơn HPLC trên nguyên liệu trung thực. Lạm dụng là trình bày giá trị trọng lượng so với tiêu chuẩn HPLC của người mua, hoặc không ghi phương pháp. Ghi phương pháp vào tiêu chuẩn và buộc nó xuất hiện trên COA.
4. Loài khác
Ít gặp hơn ở chiết xuất so với rễ thô, nhưng xảy ra khi mua rễ số lượng lớn từ người thu gom. Đã có báo cáo Withania coagulans và rễ không liên quan lẫn trong mẫu thị trường. TLC hoặc HPTLC so với chất chuẩn W. somnifera là kiểm soát thường quy.
5. Bổ sung hoạt chất
Withanolide tách riêng hoặc phân đoạn lá hiệu lực cao thêm vào chiết xuất rễ yếu để đạt con số. Hồ sơ lại nói lên: nguyên liệu được bổ sung cho tỷ lệ glycoside/aglycone méo mó, hoặc một đỉnh trội bất thường. Báo cáo HPLC liệt kê từng withanolide là phòng vệ.
Kiểm soát trong một bảng
| Kiểu sai | Phép thử phát hiện | Điều khoản tiêu chuẩn |
|---|---|---|
| Lá lẫn | Withaferin A bằng HPLC; xem hồ sơ | Rễ nguyên chất; withaferin A NMT (giá trị thỏa thuận) |
| Chất mang pha loãng | Độ tan, tro, vị; chất mang khai báo | Khai báo chất mang và %; ghi tỷ lệ dược liệu/chiết xuất |
| Phân tích đẩy số | HPLC so với chất chuẩn | Ghi phương pháp; báo cáo HPLC theo lô |
| Loài khác | TLC / HPTLC so với chất chuẩn | Định danh bằng TLC phải khớp chất chuẩn |
| Bổ sung hoạt chất | Liệt kê từng withanolide | Báo cáo tỷ lệ glycoside và aglycone |
Nguồn cung sạch trông thế nào
Rễ từ vùng trồng được biết, chiết tại nhà máy có chứng nhận nêu tên được, phân tích bằng phương pháp ghi trên COA, và kiểm nghiệm bởi bên thứ ba khi bạn yêu cầu. Ashwagandha của SV Botanica là rễ nguyên chất; hàm lượng xuất khẩu 2,5% phân tích bằng HPLC với COA công khai, và hàm lượng 5% có hồ sơ HPLC theo lô theo yêu cầu.
Chiết xuất Ashwagandha rễ nguyên chất, hồ sơ đã xác nhận
Withaferin A báo cáo theo yêu cầu, hồ sơ HPLC theo lô, kiểm nghiệm bên thứ ba theo yêu cầu